Eaton-Lambert syndrome

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ (Y học):
    • Hội chứng Lambert-Eaton: Một rối loạn thần kinh hiếm gặp, đặc trưng bởi tình trạng yếu , đặc biệt các vùng hông đùi, thường kèm theo đau lưng. Nguyên nhân do các kháng thể tấn công vào các điểm nối thần kinh-, làm gián đoạn quá trình truyền tín hiệu từ dây thần kinh đến . Hội chứng này thường liên quan đến bệnh ung thư, phổ biến nhất là ung thư phổi tế bào nhỏ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • The patient's muscle weakness was eventually diagnosed as Eaton-Lambert syndrome. (Tình trạng yếu của bệnh nhân cuối cùng được chẩn đoán hội chứng Eaton-Lambert.)
    • Eaton-Lambert syndrome is considered a paraneoplastic disorder. (Hội chứng Eaton-Lambert được coi một rối loạn cận ung thư.)
    • Management of Eaton-Lambert syndrome often involves treating the underlying cancer. (Việc điều trị hội chứng Eaton-Lambert thường liên quan đến việc điều trị bệnh ung thư tiềm ẩn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lambert-Eaton myasthenic syndrome (LEMS)": Đây tên gọi đầy đủ chính xác hơn trong y văn, thường được sử dụng thay thế cho "Eaton-Lambert syndrome".
    • Lambert-Eaton myasthenic syndrome is an autoimmune condition. (Hội chứng nhược Lambert-Eaton một tình trạng tự miễn.)
Biến thể từ gần giống
  • LEMS (Lambert-Eaton Myasthenic Syndrome): Tên viết tắt thông dụng của hội chứng.
  • Paraneoplastic syndrome: Hội chứng cận ung thư - một nhóm các rối loạn có thể bao gồm Eaton-Lambert syndrome.
  • Myasthenia gravis: Bệnh nhược - một rối loạn thần kinh tự miễn khác, đôi khi được so sánh hoặc phân biệt với Eaton-Lambert syndrome.
Từ đồng nghĩa
  • Lambert-Eaton myasthenic syndrome (LEMS): Hội chứng nhược Lambert-Eaton.
  • Eaton-Lambert myasthenic syndrome: Hội chứng nhược Eaton-Lambert.
Noun
  1. hội chứng Lambert-Eaton - nhược bẩm sinh.

Từ đồng nghĩa